Giá lúa gạo hôm nay 23/3/2026: Trong nước không thay đổi

Giá lúa gạo hôm nay 23/3/2026 ở trong nước tiếp tục đứng yên. Còn giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đang giao dịch quanh ngưỡng 316 – 434 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 23/3 ở trong nước

Thị trường lúa gạo ngày 23/3/2026 tiếp tục duy trì ổn định tại cả 2 mặt hàng lúa và gạo. Cụ thể, giá lúa hôm nay (23/3) không thay đổi, lượng về lai rai, nhu cầu hỏi mua chậm.

Mặt hàng Giá cả (đồng/kg)
Lúa IR 50404 (tươi) 5.100 – 5.400
Lúa OM 5451 (tươi) 5.500 – 5.800
Lúa OM 18 (tươi) 6.000 – 6.100
Lúa OM 380 (tươi) 5.000 – 5.300
Lúa Nàng Hoa 9 5.900 – 6.200
Lúa Đài Thơm 8 (tươi) 5.600 – 5.800
Lúa OM 34 (tươi) 5.100 – 5.300
Lúa OM 4218 6.000 – 6.200
Nếp IR 4625 (khô) 9.500 – 9.700
Nếp IR 4625 (tươi) 7.300 – 7.500

Bảng giá lúa ngày 23/3/2026 mới nhất

Còn giá gạo hôm nay (23/3) vẫn đi ngang, kho hỏi mua ít, giao dịch vẫn chậm. Cụ thể:

Mặt hàng Giá cả (đồng/kg)
Gạo nguyên liệu OM 5451 8.250 – 8.350
Gạo nguyên liệu OM 18 8.900 – 9.100
Gạo nguyên liệu OM 380 7.500 – 7.600
Gạo thành phẩm OM 380 8.800 – 9.000
Gạo nguyên liệu CL 555 7.800 – 7.900
Gạo nguyên liệu IR 504 8.000 – 8.100
Gạo thành phẩm IR 504 9.500 – 9.700
Gạo nguyên liệu Sóc thơm 7.500 – 7.600

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 23/3/2026 mới nhất

Mặt hàng Giá cả (đồng/kg)
Gạo Đài Thơm 8 9.150 – 9.350
Gạo trắng 16.000 – 17.000
Gạo thường 12.000 – 13.000
Gạo Nàng Nhen 28.000
Gạo thơm Thái hạt dài 20.000 – 22.000
Gạo Jasmine 13.000 – 14.000
Gạo Hương Lài 22.000
Gạo tẻ thường 13.000 – 14.000
Gạo Nàng Hoa 21.000
Gạo Sóc thường 16.000 – 17.000
Gạo Sóc Thái 20.000
Gạo thơm Đài Loan 20.000
Gạo Nhật 22.000

Bảng giá gạo hôm nay 23/3/2026 đối với những mặt hàng khác

Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm đang ở mức 7.500 – 7.650 đồng/kg, giá cám khô có mức 10.500 – 11.500 đồng/kg.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 23/3/2026 tiếp tục đứng yên so với hôm qua.

Giá gạo xuất khẩu ngày 23/3 mới nhất

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam duy trì ổn định. Theo đó, gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục được chào bán ở mức 430 – 434 USD/tấn, trong khi gạo thơm 5% tấm đạt 400 – 415 USD/tấn, loại 100% từ 316 – 320 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm của nước này đang có mức 376 USD/tấn. Giá gạo trắng 5% tấm Ấn Độ dao động trong khoảng 345 – 349 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm có giá 348 – 352 USD/tấn.

Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan hiện đang được giao dịch ở mức  347 – 351 USD/tấn.

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 23/3/2026 mới nhất

Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 23/3/2026 mới nhất

Theo Philstar, Chính phủ Philipines đang nghiên cứu một số biện pháp nhằm kiềm chế đà tăng của giá gạo, bao gồm tăng cường nhập khẩu gạo của Nhà nước để bán với giá rẻ hơn và có thể áp dụng giá trần với gạo bán lẻ.

Bộ trưởng Nông nghiệp, ông Francisco Tiu Laurel Jr., cho biết Bộ Nông nghiệp (DA), thông qua các đơn vị trực thuộc là Food Terminal Inc. (FTI) và Planters Products Inc. (PPI), đã bắt đầu nhập khẩu gạo và bán ra với giá 45 – 48 peso/kg.

Theo DA, số gạo nhập khẩu này đã được bán tại một số chợ ở Metro Manila và dự kiến sẽ được phân phối đến các thành phố trọng điểm khác ngoài Luzon.

Người đứng đầu ngành nông nghiệp cho biết chính phủ sẵn sàng nhập khẩu thêm gạo và tung ra thị trường, đặc biệt tại các thành phố lớn như Cebu, nơi giá bán lẻ đã tăng mạnh, vượt 60 peso/kg.

Nguồn nông nghiệp môi trường

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.

0393963339